12 Mỹ Từ Tiếng Đức Không Có Trong Tiếng Việt Nhưng Cực Kỳ Hữu Ích
Xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM
Trong quá trình học tiếng Đức, bạn sẽ gặp nhiều từ vựng đặc biệt mà tiếng Việt không hề có cách dịch chính xác với từ gốc. Những từ này không chỉ thể hiện sự logic trong tư duy của người Đức mà còn giúp bạn biểu đạt nhiều trạng thái của cảm xúc. Cùng
HALLO khám phá chủ đề từ vựng hữu ích này nhé!
NỘI DUNG CHÍNH
- Fernweh
- Fremdschämen
- Torschlusspanik
- Kuddelmuddel
- Zweisamkeit
- Verschlimmbessern
- Schnapsidee
- Weltschmerz
- Heimat
- Backpfeifengesicht
- Handschuhwetter
- Innerer Schweinehund
1. Fernweh
Bạn có bao giờ cảm thấy “thèm được đi đâu đó”, và không thể ngừng mong muốn nó chưa? Đó chính là Fernweh, bạn cũng có thể hiểu đây là cảm giác cuồng xê dịch. Khi bạn nói: “Ich habe gerade so ein Fernweh, ich will einfach raus in die Welt.” Điều này có nghĩa rằng bạn đang rất muốn được đến những vùng đất mới, chỉ muốn được đi đâu đó thật xa.
2. Fremdschämen
Khi chứng kiến ai đó làm điều ngượng ngùng, bạn cảm thấy “quê giùm” họ? Đó là cảm giác Fremdschämen. “Ich konnte nicht hinschauen, ich habe mich total fremdgeschämt” (Tôi không thể nhìn nổi, tôi thấy xấu hổ thay luôn).
3. Torschlusspanik
Một nỗi sợ vô hình mang tên “ khi cánh cửa khép lại” nghe rất trừu tượng nhưng thật ra đó chính là mong muốn gấp rút làm điều gì đó trước khi quá muộn, như kết hôn, đổi nghề, hay sinh con. “Mit 30 hat sie Torschlusspanik bekommen und wollte plötzlich umschulen.” có thể dịch ra “Đến tuổi 30 cô ấy hoảng loạn và đột nhiên muốn đổi nghề”. Như bạn đã thấy không có một cách dịch cố định nào cho từ Torschlusspanik.
4. Kuddelmuddel
Khi muốn mô tả một sự vật sự việc đã rối tung rối mù lên trong tiếng Đức. Bên cạnh việc sử dụng các tính từ thông dụng như unordentlich, bạn còn có thể sử dụng một danh từ mô tả chung cho vấn đề này đó chính là Kuddelmuddel. Ví dụ với câu “In meinem Kopf ist gerade ein Kuddelmuddel” nghĩa là trong đầu tôi giờ đang rối như mớ bòng bong.
5. Zweisamkeit
Không chỉ là “sự ở cùng nhau”, Zweisamkeit còn mô tả khoảnh khắc yên bình và gắn kết giữa cong người với nhau thường là giữa người yêu hoặc giữa những người bạn thân. “Wir genießen die Zweisamkeit am See” có thể hiểu là chúng tôi đang tận hưởng thời gian riêng tư bên hồ.
6. Verschlimmbessern
Có khi nào bạn đang cố gắng sửa chữa điều gì đó để tốt hơn, nhưng kết quả lại tệ hơn trước không? Điều đó có nghĩa là “Du hast das echt verschlimmbessert!” (Bạn sửa mà thành ra tệ hơn đó!)
7. Schnapsidee
Một ý tưởng được nghĩ ra khi cao hứng hay một ý tưởng khiến người khác phải trầm trồ. Schanpsidee chính là ý tưởng nhưng thế, từ này có thể mang nghĩa tích cực hoặc tiêu cực tùy vào sắc thái của người nói. Ví dụ: “Nachts um drei einen Roadtrip zu planen? Was für eine Schnapsidee!” – Lên kế hoạch đi chơi lúc 3 giờ sáng? Đúng là ý tưởng điên rồ!.
8. Weltschmerz
Một mỹ từ diễn tả nỗi buồn trước hiện thực cuộc sống hay cảm giác buồn man mác khi nhận ra thế giới không như mình mong đợi, đây thực sự là một từ rất thơ và triết lý. Ví dụ: “Sein Weltschmerz machte ihn zum Poeten” nghĩa là nỗi đau thế giới khiến anh trở thành thi sĩ.
9. Heimat
“Heimat” là một khái niệm giàu cảm xúc đối với người Đức. Không chỉ đơn giản là nơi bạn sinh ra, từ này còn gắn với cảm giác an toàn, thân thuộc và gắn bó sâu sắc. Đó có thể là một thành phố, một con phố, thậm chí là một cảm giác gợi nhớ về “nhà” – nơi khiến bạn cảm thấy thuộc về. Ví dụ: “Berlin ist meine neue Heimat geworden” – Berlin đã trở thành quê hương thứ hai của tôi.
10. Backpfeifengesicht
Một từ ngữ mang sắc thái châm biếm, dùng để mô tả gương mặt của ai đó khiến người khác khó chịu ngay từ cái nhìn đầu tiên, đến mức chỉ muốn tặng một cái tát. Đây là một ví dụ điển hình cho sự sáng tạo trong ngôn ngữ Đức khi kết hợp từ để tạo nên nghĩa mới đầy hình ảnh. Khi muốn diễn tả một gương mặt gợi đòn bạn có thể nói “Der Typ hat echt ein Backpfeifengesicht.”
11. Handschuhwetter
Từ ghép này là cách nói vui để diễn tả thời tiết quá lạnh, lạnh đến mức bắt buộc phải đeo găng tay khi ra ngoài. Đây là một ví dụ cho việc từ vựng tiếng Đức rất cụ thể và rất thực tế khi được tạo thành bởi nhiều thành phần liên quan và tạo nên ý nghĩa cho từ. “Heute ist richtiges Handschuhwetter.” nghĩa là hôm nay cực kỳ lạnh giá luôn.
12. Innerer Schweinehund
Đây là cách người Đức nhân cách hóa sự trì hoãn, lười biếng hay thiếu động lực bên trong mỗi người. Đó là “con thú lười” khiến bạn không chịu ra khỏi giường, bỏ tập thể dục, hay mãi không bắt đầu công việc. Vượt qua nó đồng nghĩa với việc chiến thắng bản thân. Ví dụ: “Ich muss meinen inneren Schweinehund überwinden und joggen gehen” – Tôi phải vượt qua con lười trong người để đi chạy bộ.
Ngôn ngữ không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là lăng kính phản ánh văn hóa và tư duy của một dân tộc. Những mỹ từ tiếng Đức trên là minh chứng rõ ràng cho sự tinh tế, sâu sắc và đôi khi rất hài hước của người Đức. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu hơn về ngôn ngữ này và đừng quên theo dõi HALLO để không bỏ lỡ những bài học thú vị tiếp theo!

LIÊN HỆ HALLO NGAY ĐỂ NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH KHÓA TIẾNG ĐỨC & DU HỌC ĐỨC MIỄN PHÍ
Học viên có thể lựa chọn khóa tiếng Đức ONLINE hoặc OFFLINE tại 2 cơ sở: Quận 1, Hồ Chí Minh hoặc Quận Thanh Xuân, Hà Nội, với các khóa học:
Tham khảo lịch khai giảng các khóa tiếng Đức
Học viên HALLO nói gì?
Hallo là ai ?
Chi tiết vui lòng liên hệ:
• Trụ sở: 55/25 Trần Đình Xu, Cầu Kho, Quận 1, Hồ Chí Minh
• Chi nhánh Hà Nội: 162 Phố Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
• Hotline/ Viber/Zalo: 0916 070 169 – 0916 962 869 – 07 88 77 94 78
• Email: info@hallo.edu.vn
• Fanpage đào tạo tiếng Đức: facebook.com/hoctiengduchallo
• Youtube: youtube.com/@hoctiengduchallo
• Tiktok: tiktok.com/@hallo.edu.vn
• Website: www.hallo.edu.vn
Bạn muốn đăng ký Test thử trình độ tiếng Đức miễn phí tại Hallo, vui lòng đăng ký qua: Hotline/ Viber: 0916 070 169 – 0916 962 869 – 07 88 77 94 78
Tags: nhung my tu tieng duc khong co trong tieng viet nhung cuc ky huu ich, hoc tieng duc